CẤP C/O FORM E

CO form E là gì?

CO form E là Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E, phát hành theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), xác nhận hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ nước thành viên của hiệp định này.

Hàng nhập khẩu về Việt Nam mà dùng CO mẫu E thường là có nguồn gốc Trung Quốc.

Mục đích của mẫu CO form E hợp lệ là để xác nhận xuất xứ của hàng hóa, từ đó mà xem lô hàng có được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hay không (thường được giảm thuế). Cụ thể mức thuế nhập khẩu sẽ theo từng loại hàng cụ thể, căn cứ vào mã HS Code.

Bên cạnh chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, tạo sự tin tưởng thương mại giữa đối tác. CO còn có tác dụng lớn khác là giảm thuế suất nhập khẩu. Cụ thể, khi xuất trình được CO hợp lệ, doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, có thể là 0%, tùy thuộc mặt hàng nhập khẩu.

Mẫu CO form E hợp lệ

Có những loại CO gì ?

CO có liên quan nhiều tới thuế suất xuất nhập khẩu. Do đó, CO thường gắn liền với các hiệp định thương mại song phương và đa phương

Hiện nay có tất cả 12 mẫu CO. Bao gồm:

-        CO form A: ưu đãi thuế suất nhập ưu đãi của các nước OECD

-        CO form B: áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu đi tất cả các nước

-        CO form E: hàng hóa xuất đi Trung Quốc

-        CO form S: hàng hóa xuất đi Lào

-        CO form AK: hàng hóa xuất đi Hàn Quốc theo hiệp định thương mại ASEAN-Hàn Quốc

-        CO form VK: hàng hóa xuất đi Hàn Quốc theo FTA Việt-Hàn

-        CO form AJ: Hàng háo xuất đi Nhật Bản theo hiệp định thương mại ASEAN-Nhật Bản

-        CO form VJ: hàng hóa xuất đi Nhật Bản theo FTA Việt-Nhật

-        CO form AI: hàng hóa xuất đi Ấn Độ

Cần chuẩn bị chứng từ gì khi xin cấp CO ?

1.     Đơn đề nghị xin cấp CO

2.     Tờ khai xuất khẩu: sau khi được phân luồng hải quan

3.     Hóa đơn thương mại (Invoice)

4.     Packing list

5.     Vận đơn (Bill of Lading): BL đối với vận tải biển; AWB đối với vận tải hàng không

6.     Định mức sản xuất

7.     Quy trình sản xuất

8.     Hóa đơn đầu vào

9.     Bảng kê thu mua (trường hợp mua nguyên liệu trong dân)

10. Tờ khai nhập khẩu (nếu có)

Trình tự các bước xin cấp CO

Bước 1. Đăng kí Hồ sơ thương nhân. Trường hợp đăng kí CO form AK, VK, AJ, AI, VJ, ..., doanh nghiệp cần nộp qua hệ thống điện tử ECOSYS

Bước 2. Doanh nghiệp nộp chứng từ bản mềm qua hệ thống điện tử (Đối với CO form A, B, chỉ cần nộp bản cứng tại văn phòng VCCI)

Bước 3. Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Bước 4. Nhận trả Giấy CO: 3 bản chính

Thời gian hoàn thiện xin cấp CO: 2-3 ngày

Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên Bộ hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó. Kết quả kiểm tra này phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, Người đề nghị cấp C/O và/hoặc Người xuất khẩu ký. Trong trường hợp Người đề nghị cấp C/O và/hoặc Người xuất khẩu không ký vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ ký xác nhận sau khi nêu rõ lý do.

 

Nội dung CO form E

Trước hết ở góc phải phía trên Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu này phải có những thông tin tham chiếu quan trọng:

  • Số CO (Reference Number), ví dụ: E17GDDGWJ1690126
  • Cụm từ tiếng Anh trong đó có dòng “FORM E” 
  • Tên nước phát hành, ví dụ: THE PEOPLE’S REPLUBLIC OF CHINA

Tiếp đó là 13 ô nội dung...

Ô số 1: Thông tin nhà xuất khẩu: tên công ty, địa chỉ. Thường là người bán hàng trên Invoice, trừ trường hợp hóa đơn bên thứ 3 (thì trên ô này là tên công ty sản xuất).

Ô số 2: Thông tin người nhận hàng (nhà nhập khẩu)

Ô số 3: Tên phương tiện vận tải và tuyến đường. Có 4 nội dung chính

  • Ngày khởi hành: là ngày tàu chạy trên vận đơn
  • Tên tàu + số chuyến, hoặc tên tàu bay (thực ra trong quy định không đề cập đến số chuyến, nhưng thực tế thì các CO đều thấy có kèm theo số chuyến sau tên tàu)
  • Tên cảng dỡ hàng
  • Tuyến đường và phương thức vận chuyển, chẳng hạn: From China Port, China to Saigon Port, Vietnam by Ship

Ô số 4: dành cho cơ quan cấp CO, doanh nghiệp không cần quan tâm nhiều đến ô này

Ô số 5 & 6: không quan trọng lắm

Ô số 7: Số lượng, chủng loại bao gói, mô tả hàng hóa (gồm cả lượng hàng và mã HS nước nhập khẩu). 

Lưu ý:

  • Trong ô này là Mã HS nước nhập khẩu, chứ không phải nước xuất khẩu. Cụ thể, nếu hàng nhập từ Trung Quốc về Việt Nam, thì trên ô số 7 phải ghi mã HS của Việt Nam mới là chính xác. Nhiều công ty để mã HS của Trung Quốc (10 chữ số), nhưng nếu khớp đến 6 chữ số đầu (cấp phân nhóm), thì tôi thấy hải quan cũng thường bỏ qua. Nhưng nếu khác hoàn toàn, thì hải quan sẽ có cơ sở để nghi ngờ về xuất xứ.
  • Trường hợp CO form E có hóa đơn của bên thứ 3, thì phía dưới của ô này phải ghi tên của bên phát hành hóa đơn và tên quốc gia.

Ô số 8: Tiêu chí xuất xứ.

Tiêu chí xuất xứ form E khá quan trọng, vì có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này. Nó cho biết tỉ lệ bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa được sản xuất tại nước cấp CO.

Một số trường hợp hay gặp:

  • “WO” = Wholy Owned: xuất xứ thuần túy, nghĩa là 100%
  • Số % cụ thể, chẳng hạn 90%, nghĩa là 90% hàng hóa được sản xuất tại Trung Quốc

Lưu ý: giá trị hàm lượng xuất xứ dưới 40% thì coi như không có xuất xứ. 

Ô số 9: Trọng lượng toàn bộ (hoặc lượng khác) và giá trị FOB. Ô này ý nghĩa tương đối rõ ràng. Chỉ lưu ý giá trị trong ô này là FOB, do đó nếu trên hóa đơn ghi giá trị theo điều kiện khác, chẳng hạn ExWork, CIF… thì không được lấy ngay vào ô số 9 này, mà phải điều chỉnh cộng trừ chi phí để xác định đúng giá trị FOB rồi mới ghi vào ô này. Tôi đã thấy nhiều CO vẫn giữ nguyên giá CIF hoặc ExW đưa vào ô này, và bị trục trặc khi làm thủ tục nhập khẩu.

Ô số 10: Số và ngày Invoice, chính là số liệu lấy từ Invoice, lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng, tránh sai sót, nhầm lẫn.

Ô số 11: tên nước xuất khẩu (vd: CHINA), nhập khẩu (VIETNAM), địa điểm và ngày xin CO, cùng với dấu của công ty xin CO.

Mặc dù nội dung trong ô này ít khi bị sai, nhưng cũng không phải là không thể. Chính tôi đã gặp trường hợp 1 lô hàng nhập mà ô 11 để sai tên nước nhập khẩu là INDONESIA thay vì VIETNAM. Có lẽ do đã copy/paste sai trong khâu chứng từ chăng?!

Ô số 12: Xác nhận Chữ ký của người được ủy quyền, dấu của tổ chức cấp CO, địa điểm và ngày cấp. Với hàng từ Trung Quốc, chữ ký tiếng Hoa có nét tượng hình, không dịch ra phiên âm được. Cán bộ hải quan sẽ đối chiếu với chữ ký trong cơ sở dữ liệu của họ.

Lưu ý: trên dấu của Trung Quốc lại có chữ FORM A thay vì FORM E. Nhưng điều này là hợp lệ, vì đã có quy định … chấp nhận.

Ô số 13: Một số lựa chọn, tick vào ô tương ứng nếu thuộc trường hợp đó

  • Issued Retroactively: Trường hợp CO được cấp sau quá 3 ngày tính từ ngày tàu chạy
  • Exhibition: Trường hợp hàng tham gia triển lãm, và được bán sau khi triển lãm.
  • Movement Certificate: Trường hợp hàng được cấp C/O giáp lưng
  • Third Party Invoicing: Trường hợp hóa đơn phát hành tại Bên thứ ba (chi tiết trong phần tiếp)

 

CO form E có hóa đơn bên thứ 3

Đây là trường hợp mà CO có hóa đơn được phát hành bởi bên thứ 3, còn gọi là CO form E third party invoicing.

Để đáp ứng được trường hợp này, trên CO phải có 4 điều kiện:

  1. Ô số 1: thể hiện nhà sản xuất tại quốc gia tham gia ACFTA (vd: China)
  2. Ô số 7: có tên công ty phát hành hóa đơn, và tên nước mà công ty này đặt trụ sở
  3. Ô số 10: số và ngày hóa đơn phải ghi rõ tại ô số 10 (khớp với Invoice mua bán)
  4. Ô số 13: tick vào mục Third Party Invoicing

Ví dụ: Công ty Vinaexim của Việt Nam nhập khẩu lô hàng từ Samex của Hàn Quốc, nhưng CO do nhà sản xuất Sinoman của Trung Quốc xin cấp. Như vậy, CO này được xem là hợp lệ nếu:

  1. Ô số 1: thể hiện tên nhà sản xuất Sinoman
  2. Ô số 7: tên công ty Samex và tên nước South Korea
  3. Ô số 10: số ngày hóa đơn thương mại do Samex phát hành cho Vinaexim
  4. Ô số 13: phải tích vào “Third Party Invoicing”.

Lý thuyết cũng khá đơn giản, cứ đủ tiêu chí là được xem là trường hợp C/O mẫu E có hóa đơn bên thứ 3 hợp lệ.

Cơ bản là như thế, nhưng trên thực tế có khá nhiều trường hợp phát sinh, chẳng hạn:

  • C/O form E phát hành bởi bên thứ 3 cùng nước với nhà xuất khẩu thì có hơp lệ không? => Có, theo công văn nêu trên
  • Thiếu dấu tick vào mục "Third Party Invoicing" thì có sao không? => Không hợp lệ, trường hợp này thường được gọi là “CO ủy quyền” do nhà máy ở Trung Quốc không có chức năng xuất khẩu mà phải ủy quyền cho 1 đơn vị dịch vụ làm CO.
  • CO trực tiếp, nhưng có tên nhà sản xuất ở ô số 7, thì có hợp lệ không? => Không hợp lệ
  • CO ủy quyền có hợp lệ không? Nếu tên người ủy quyền xin CO đứng ở ô số 1 => Không hợp lệ
  • Ngày khởi hành trên CO (Departure date) khác với trên vận đơn, thì có hợp lệ không? => Dễ bị nghi ngờ xuất xứ
  • Có được cấp C/O form E trước ngày tàu chạy không? => Có thể

Một số sai sót hay gặp với CO mẫu E

  • Không đủ điều kiện để thuộc trường hợp hóa đơn phát hành tại bên thứ ba
  • Thiếu dấu tick “Issued Restroactively” khi ngày cấp CO quá 3 ngày sau khi tàu chạy
  • CO form E ủy quyền: do một số nhà sản xuất ở Trung Quốc không có chức năng xin CO, mà phải ủy quyền cho công ty dịch vụ đứng tên xin CO và làm thủ tục xuất khẩu. Theo quy định của Trung Quốc, người được ủy quyền phải đứng tên trên C/O form E (chứ không phải là nhà xuất khẩu thực sự). Nhưng về Việt Nam thì trường hợp này CO sẽ xem như bị bất hợp lệ (công văn 5467/TCHQ-GSQL nêu trên)
  • Số liệu trên CO không khớp với chứng từ khác, chẳng hạn như Số/ngày Invoice, giá trị hàng hóa, ngày tàu chạy… Những lỗi này cần được kiểm tra đối chiếu cẩn thận để chỉnh sửa sớm, tránh những hệ lụy về sau.